(1) Trình tự thực hiện
1. Hồ sơ gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện phải được nộp trong thời hạn ít nhất 30 ngày trước khi Giấy phép hết hạn.
2. Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Trường hợp không gia hạn phải có văn bản nêu rõ lý do.
5. Trường hợp việc gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan cấp Giấy phép, Bộ quản lý chuyên ngành có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép gia hạn hoặc không gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp không gia hạn phải có văn bản nêu rõ lý do.
(2) Địa điểm thực hiện
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
* Sở Công Thương
+ Quầy số 13 - điện thoại 0273.3993889, địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ Quầy số 04 - điện thoại 02773.898963, địa chỉ số 85, Nguyễn Huệ, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
* Ban Quản lý Khu kinh tế
+ Quầy số 07 - điện thoại 02733 993 847, địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ Quầy số 06 - điện thoại 02773 898958, địa chỉ số 85, Nguyễn Huệ, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình: dichvucong.gov.vn.
(3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
(4) Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ gồm:
a1. Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký (mẫu MĐ-4 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016 của Bộ Công Thương).
a2. Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài.
a3. Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất.
a4. Bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp.
Tài liệu quy định tại mục a2 phải dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tài liệu quy định tại mục a3 phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định pháp luật Việt Nam.
Ghi chú: Trong thời hạn ít nhất 30 ngày, trước khi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hết hạn, thương nhân nước ngoài phải làm thủ tục gia hạn.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(5) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân nước ngoài
(7) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
(9) Phí: Phí cấp giấy phép: 1.500.000 đồng/giấy phép
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu Đơn đề nghị cấp gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện theo mẫu MĐ-4 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016 của Bộ Công Thương
(11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
Thương nhân nước ngoài được gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện khi hết thời hạn quy định trong Giấy phép, trường hợp có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 44 Nghị định 07/2016/NĐ-CP.
(12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 22 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của Thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.
- Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016 của Bộ Công Thương Quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của Thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Thông tư số 143/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 09 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
(13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: Tất cả thành phần hồ sơ tại mục (4)
(14) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính cần phải số hóa: tại mục (8)
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC
a) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 40 giờ
|
Bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị thực hiện |
Thời gian giải quyết |
|
1 |
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (Sở Công Thương), Phòng chuyên môn thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) |
Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) |
02 giờ |
|
2 |
Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 05 ngày làm việc) |
Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại (Sở Công Thương), Lãnh đạo Phòng Quản lý Doanh nghiệp - Lao động thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế |
04 giờ |
|
Chuyên viên |
24 giờ |
||
|
Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại (Sở Công Thương), Lãnh đạo Phòng Quản lý Doanh nghiệp - Lao động thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế |
04 giờ |
||
|
3 |
Ký duyệt hồ sơ |
Lãnh đạo Sở, Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế |
04 giờ |
|
4 |
Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) |
Văn thư Sở Công Thương, Văn thư Ban Quản lý Khu kinh tế |
02 giờ |
|
5 |
Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức |
Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế |
Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
|
Bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị thực hiện |
Thời gian giải quyết |
|
1 |
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế (Trung tâm PVHCC tỉnh) |
Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận |
02 giờ |
|
2 |
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng chuyên môn thuộc Sở Công Thương Phòng chuyên môn thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế |
Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế |
02 giờ |
|
3 |
Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 05 ngày làm việc) |
Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại (Sở Công Thương), Lãnh đạo Phòng Quản lý Doanh nghiệp - Lao động thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế phân công chuyên viên |
02 giờ |
|
Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại (Sở Công Thương), chuyên viên Phòng Quản lý Doanh nghiệp - Lao động thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế |
22 giờ |
||
|
Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại (Sở Công Thương), Lãnh đạo Phòng Quản lý Doanh nghiệp - Lao động thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế |
04 giờ |
||
|
4 |
Ký duyệt hồ sơ |
Lãnh đạo Sở, Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế |
04 giờ |
|
5
|
Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế) |
Văn thư Sở Công Thương, Văn thư Ban Quản lý Khu kinh tế |
02 giờ |
|
6 |
Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận |
Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế |
02 giờ |
|
7 |
Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức |
Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận |
Không tính thời gian |
