Ủy ban nhân dân tỉnh vừa có quyết định ban hành danh sách và số lượng xã thuộc nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 để áp dụng Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và Quy định xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Ảnh minh họa
Theo đó, nhóm 1: Xã liền kề đô thị hiện hữu và có định hướng phát triển thành đô thị; hoặc xã có tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế dưới 10%; hoặc xã được định hướng là đô thị mới: 23 xã; Nhóm 2: Xã không thuộc Nhóm 1 và Nhóm 3: 59 xã. Nhóm 3: Xã khu vực II và xã khu vực III thuộc địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo phân định của cấp có thẩm quyền: không có.
|
STT |
Tên xã |
Phân nhóm |
||
|
Xã nhóm 1 |
Xã nhóm 2 |
Xã nhóm 3 |
||
|
|
Tổng cộng |
23 |
59 |
0 |
|
1 |
Xã Thường Phước |
Xã nhóm 1 |
|
|
|
2 |
Xã Tháp Mười |
Xã nhóm 1 |
|
|
|
3 |
Xã Lấp Vò |
Xã nhóm 1 |
|
|
|
4 |
Xã Châu Thành |
Xã nhóm 1 |
|
|
|
5 |
Xã Chợ Gạo |
Xã nhóm 1 |
|
|
|
6 |
Xã Cái Bè |
Xã nhóm 1 |
|
|
|
7 |
Xã An Hữu |
Xã nhóm 1 |
|
|
|
8 |
Xã Gia Thuận |
Xã nhóm 1 |
|
|
|
9 |
Xã Mỹ Thọ |
Xã nhóm 1 |
|
|
|
10 |
Xã Tân Hồng |
Xã nhóm 1 |
|
|
|
11 |
Xã Phú Hựu |
Xã nhóm 1 |
|
|
|
12 |
Xã Tân Hòa |
Xã nhóm 1 |
|
|
|
13 |
Xã Bình Phú |
Xã nhóm 1 |
|
|
|
14 |
Xã Tân Dương |
Xã nhóm 1 |
|
|
|
15 |
Xã Mỹ Hiệp |
Xã nhóm 1 |
|
|
|
16 |
Xã Mỹ An Hưng |
Xã nhóm 1 |
|
|
|
17 |
Xã Tân Khánh Trung |
Xã nhóm 1 |
|
|
|
18 |
Xã Lương Hòa Lạc |
Xã nhóm 1 |
|
|
|
19 |
Xã Long Bình |
Xã nhóm 1 |
|
|
|
20 |
Xã Tân Điền |
Xã nhóm 1 |
|
|
|
21 |
Xã Tân Đông |
Xã nhóm 1 |
|
|
|
22 |
Xã Long Tiên |
Xã nhóm 1 |
|
|
|
23 |
Xã Mỹ Thành |
Xã nhóm 1 |
|
|
|
24 |
Xã Thanh Bình |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
25 |
Xã Tràm Chim |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
26 |
Xã Hòa Long |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
27 |
Xã Tân Phước 1 |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
28 |
Xã Vĩnh Bình |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
29 |
Xã Hưng Thạnh |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
30 |
Xã Ba Sao |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
31 |
Xã Long Phú Thuận |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
32 |
Xã Phong Mỹ |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
33 |
Xã Phú Cường |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
34 |
Xã Tân Long |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
35 |
Xã Tân Thạnh |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
36 |
Xã Bình Thành |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
37 |
Xã Bình Hàng Trung |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
38 |
Xã Tân Hộ Cơ |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
39 |
Xã Tân Thành |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
40 |
Xã An Phước |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
41 |
Xã Long Khánh |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
42 |
Xã Tam Nông |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
43 |
Xã Phú Thọ |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
44 |
Xã An Hòa |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
45 |
Xã An Long |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
46 |
Xã Thanh Mỹ |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
47 |
Xã Mỹ Quí |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
48 |
Xã Đốc Binh Kiều |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
49 |
Xã Trường Xuân |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
50 |
Xã Phương Thịnh |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
51 |
Xã Lai Vung |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
52 |
Xã Phong Hòa |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
53 |
Xã Tân Nhuận Đông |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
54 |
Xã Tân Phú Trung |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
55 |
Xã Tân Phước 2 |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
56 |
Xã Tân Phước 3 |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
57 |
Xã Tân Hương |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
58 |
Xã Long Hưng |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
59 |
Xã Long Định |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
60 |
Xã Vĩnh Kim |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
61 |
Xã Kim Sơn |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
62 |
Xã Bình Trưng |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
63 |
Xã Mỹ Tịnh An |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
64 |
Xã Tân Thuận Bình |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
65 |
Xã An Thạnh Thủy |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
66 |
Xã Bình Ninh |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
67 |
Xã Thanh Hưng |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
68 |
Xã Mỹ Lợi |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
69 |
Xã Mỹ Đức Tây |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
70 |
Xã Mỹ Thiện |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
71 |
Xã Hậu Mỹ |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
72 |
Xã Hội Cư |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
73 |
Xã Đồng Sơn |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
74 |
Xã Phú Thành |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
75 |
Xã Vĩnh Hựu |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
76 |
Xã Gò Công Đông |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
77 |
Xã Hiệp Đức |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
78 |
Xã Ngũ Hiệp |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
79 |
Xã Thạnh Phú |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
80 |
Xã Tân Thới |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
81 |
Xã Tân Phú Đông |
|
Xã nhóm 2 |
|
|
82 |
Xã Tân Phú |
|
Xã nhóm 2 |
|
Danh sách chi tiết các xã thuộc từng nhóm
Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, điều chỉnh danh sách, số lượng xã thuộc từng nhóm (nếu có) theo quy định; chủ trì tham mưu ban hành quy định cụ thể tiêu chí áp dụng theo từng nhóm xã và tổ chức rà soát, đánh giá hiện trạng làm cơ sở xây dựng kế hoạch thực hiện giai đoạn 2026 - 2030.
>> Xem chi tiết Quyết định 462/QĐ-UBND
Nguyệt Ánh




Ý kiến của bạn
Ý kiến bạn đọc (0)
Chưa có ý kiến nào cho bài viết này.